title

Kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Thứ năm, 09/01/2020, 09:38 SA
Cỡ chữ Màu chữ image

Cần Giờ là huyện ven biển duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố 50km theo đừng chim bay, chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35km, từ Đông sang Tây là 30km; nằm giữa 02 cửa sông chính là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp. Diện tích tự nhiên của huyện là 70.421,58 ha, với đất cát khoảng 6.704 ha (chiếm 9,52%), đất mặn 25.559 ha (chiếm 36,29 ha), phần còn lại là đất phèn (chiếm 54,19%); diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ trên 33.000 ha (chiếm trên 45% diện tích tự nhiên của huyện), có trên 20.000 ha mặt nước biển sử dụng cho đánh bắt thủy hải sản gần bờ, 10.000 ha đất và mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và gần 1.500 ha đất sản xuất muối.

Với đặc điểm địa hình là vùng trũng thấp, thổ nhưỡng là phèn và mặn chiếm tới 56,7% diện tích nên huyện Cần Giờ không có lợi thế sản xuất nông nghiệp, nền đất yếu gây khó khăn cho xây dựng cơ sở hạ tầng; phần lớn thổ nhưỡng Cần Giờ thích hợp cho phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn, cùng với bờ biển dài tới trên 20 km, hệ thống sông ngòi chằng chịt phủ khắp các mảng rừng phòng hộ rộng lớn là cơ sở để phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, phát triển thủy sản là 02 ngành kinh tế chủ lực của huyện, tạo ra nguồn thu nhập cho phần lớn cư dân Cần Giờ. Toàn huyện có 06 xã và 01 thị trấn với 18.251 hộ dân, 74.693 nhân khẩu, mật độ dân cư thưa và phân bố không đều theo địa bàn hành chính xã; tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm 59,39%.

 

 

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, với sự quan tâm lãnh đạo của Thành phố, sự tập trung và quyết tâm của cả hệ thống chính trị cùng với sự đồng thuận ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, góp phần thực hiện hoàn thành, củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Từ xuất phát điểm thấp, trước khi thực hiện Đề án mỗi xã đạt bình quân 05 tiêu chí, đến tháng 12 năm 2019, các xã cơ bản đạt 19 tiêu chí (tăng 12,17 tiêu chí so với năm 2016, tăng 11 tiêu chí so với năm 2017, tăng 3,8 tiêu chí so với năm 2018).

Công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện ngày càng được chú trọng, nhận thức của cả hệ thống chính trị và về vai trò gương mẫu, tiên phong của cán bộ, đảng viên được nâng lên; trình độ của đội ngũ cán bộ từ huyện đến xã được chuẩn hóa, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động; nhân dân có sự đồng thuận, tin tưởng và chủ động tham gia tích cực vào quá trình xây dựng nông thôn mới. Qua thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, đã có nhiều gương điển hình tập thể và cá nhân trong hiến đất làm đường, trong phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, vượt khó vươn lên làm giàu, hiếu học... làm cơ sở tổng kết, xác định rõ hơn nội dung, cách làm, cơ chế và chính sách hỗ trợ cho giai đoạn mới, giai đoạn nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt.

Từ xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ còn nhiều khó khăn; tiềm năng, lợi thế về đất đai, tài nguyên và môi trường sinh thái chưa được đầu tư, khai thác có hiệu quả; thu nhập dân cư thấp (trước khi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng/người/năm), còn chênh lệch nhiều so với mức trung bình của Thành phố; hộ nghèo còn chiếm tỷ lệ lớn, bên cạnh một bộ phận không nhỏ có đời sống còn khó khăn (tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn 12 triệu đồng/người/năm vào năm 2010 là 43,6%); lao động qua đào tạo còn thấp (năm 2010 là 20,6%), chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân còn nghèo nàn, nhất là vùng sâu, vùng xa khu trung tâm huyện. Do đó, thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Chương trình hành động của Thành ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; chủ trương lãnh đạo của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới của thành phố giai đoạn đến năm 2020 đã đáp ứng được sự mong mỏi và tinh thần quyết tâm của Đảng bộ - chính quyền và nhân dân cho việc phát triển huyện Cần Giờ.

KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN:

* Số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định trên địa bàn huyện: 06/06 xã.

Giai đoạn 2010 - 2015: 06/06 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí và được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (xã Lý Nhơn hoàn thành 19/19 tiêu chí và được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới cuối năm 2014; các xã Long Hòa, Bình Khánh, An Thới Đông, Thạnh An được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tháng 12 năm 2015; xã Tam Thôn Hiệp được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tháng 4 năm 2016).

Giai đoạn 2016 - 2020: 06/06 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí, trong đó: 05/06 xã đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định công nhận, riêng xã An Thới Đông cơ bản đạt 19 tiêu chí (đang hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng Thẩm tra thành phố).

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới: 100%.

* Một số kết quả chủ yếu xây dựng nông thôn mới của các xã:

a) Công tác lập quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch:

Đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn 06 xã đã được phê duyệt từ năm 2015 và được công bố công khai, tổ chức triển khai thực hiện, quản lý quy hoạch chung xây dựng xã theo đúng quy định. Việc hoàn thành tiêu chí quy hoạch tại các xã làm cơ sở để đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.

b) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (từ Tiêu chí số 2 đến Tiêu chí số 9):

Trong 10 năm qua, Thành phố đã phân bổ kinh phí cho huyện 739.527 triệu đồng. Huyện đã triển khai đầu tư 464 công trình hạ tầng kinh tế - xã hội theo Đề án xây dựng nông thôn mới các xã; trong đó có 267 công trình giao thông, 108 công trình thủy lợi, 54 công trình văn hóa, 27 công trình giáo dục - y tế, 4 công trình nhà ở dân cư, 2 công trình điện.

Kết quả cụ thể:

Giao thông: hệ thống đường giao thông do huyện quản lý được duy tu, sửa chữa, đồng thời thực hiện đảm bảo an toàn cho nhân dân khi tham gia giao thông; đáp ứng nhu cầu giao thông, vận chuyển hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, cụ thể: có 5.635,1 km đường xã và đường từ trung tâm xã đến huyện được nhựa hóa, bê tông hóa; 1.048,49 km đường trục ấp, liên ấp được cứng hóa; 10.549 km đường hẻm tổ, tổ sạch và không lầy lội vào mùa mưa, 61,64 km đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện (các xã Long Hòa, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông); riêng xã Thạnh An có 3,4 km đường đê bao đồng muối Thiềng Liềng cứng hóa; đường Rừng Sác là tuyến đường trục chính nối huyện Cần Giờ với trung tâm thành phố đang được cải tạo, nâng cấp mở rộng thành 06 làn xe và 03 tuyến đường trục nhánh, kết nối từ trung tâm huyện đến trung tâm 03 xã là Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn được đầu tư nâng cấp láng nhựa.

Thủy lợi: đã đầu tư xây dựng mới, duy tu, nâng cấp 122 công trình thủy lợi với 88,4 km kênh mương, 65,5 km đường đê bao nội đồng và 53 cống thủy lợi phục vụ cho 6.093 ha diện tích sản xuất nông nghiệp.

Điện: hệ thống lưới điện được phát triển mới 88,93 km đường dây trung thế, 39,18 km đường dây hạ thế đảm bảo tương đối phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Đến nay, toàn huyện có 201,81km đường dây trung thế, 217,58km đường dây hạ thế, 332 trạm biến áp, tổng công suất là 57.246 kVA, đảm bảo tương đối phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.

Trường học: đầu tư xây dựng 25 công trình trường học. Đến nay, toàn huyện có 39 trường học các cấp (trong đó có 03 trường trung học phổ thông, 07 trường trung học cơ sở, 01 trường trung học cơ sở - trung học phổ thông,    16 trường tiểu học, 11 trường mầm non và 01 trường mầm non ngoài công lập), trong đó hiện có 32 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, 22 trường đạt chuẩn quốc gia các cấp độ (09 trường mầm non, 09 trường tiểu học, 04 trường trung học cơ sở).

 

 

Cơ sở vật chất văn hóa: toàn huyện có 06/06 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 22/28 Văn phòng Ban nhân dân ấp được đầu tư xây dựng, 06 Văn phòng Ban nhân dân ấp còn lại (ấp Long Thạnh, xã Long Hòa; ấp An Hòa, xã An Thới Đông; các ấp Bình Trường, Bình Mỹ, Bình Thuận và Bình An, xã Bình Khánh) đã có chủ trương xây dựng và đang triển khai thực hiện. Các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, văn phòng ấp kết hợp tụ điểm sinh hoạt văn hóa các ấp đảm bảo đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân.

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: xây dựng lại 02 chợ (01 chợ xã Lý Nhơn và 01 chợ Hòa Hiệp, xã Long Hòa), sửa chữa 05 chợ (chợ Hòa Hiệp, xã Long Hòa; chợ Cần Giờ, thị trấn Cần Thạnh; chợ Lý Nhơn, xã Lý Nhơn; chợ Bình Khánh, xã Bình Khánh; chợ An Thới Đông, xã An Thới Đông; chợ Tam Thôn Hiệp, xã Tam Thôn Hiệp; chợ Hàng Dương, xã Long Hòa), phát triển     01 siêu thị. Đến nay, toàn huyện có 3.248 hộ kinh doanh cá thể, 26 điểm bán hàng bình ổn thị trường, 09 chợ truyền thống và 01 siêu thị, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Hệ thống chợ được nâng cấp, sửa chữa và sắp xếp lại trật tự kinh doanh, củng cố hoạt động của Tổ quản lý chợ;  hàng năm tập huấn kỹ năng bán hàng, đổi mới sáng tạo trong kinh doanh và văn minh thương mại cho tiểu thương, hộ kinh doanh; các doanh nghiệp tổ chức các chuyến bán hàng lưu động ở các xã đáp ứng nhu cầu  tiêu dùng của nhân dân.

Thông tin và truyền thông: Trên địa bàn huyện có 01 bưu điện trung tâm, 08 bưu cục, 80 trạm BTS, 02 chi nhánh viễn thông của Điện thoại Đông và Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, 65 cơ sở kinh doanh internet; hạ tầng cáp quang phát triển đồng bộ, bền vững, đảm bảo cung cấp đến từng hộ gia đình.

Nhà ở dân cư: vận động người dân, các mạnh thường quân, đơn vị chung sức sửa chữa, chỉnh trang nhà cửa đảm bảo tiêu chí 3 cứng, đến nay, sửa chữa 326 căn và xây mới 680 căn, đã xóa trên 2.994 căn nhà tạm, dột nát, tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn theo quy định là 96,86%, còn khoảng 500 căn nhà cần phải sửa chữa, xây dựng mới đến năm 2020. Hiện nay, trên địa bàn huyện không còn nhà tạm, nhà dột nát.

c) Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân (từ Tiêu chí   số 10 đến Tiêu chí số 13):

Thu nhập: triển khai thực hiện “Đề án phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững cho người dân” theo khuyến nghị của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương và “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2016 - 2020”; Kế hoạch phát triển mỗi xã một sản phẩm chủ lực; phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phát triển các loại hình du lịch; đồng thời giải quyết việc làm cho lao động, giúp cho người lao động nâng cao tay nghề, tiếp cận việc làm, góp phần giảm nghèo, nâng cao thu nhập người dân. Đến cuối năm 2018, thu nhập của người dân đạt 58,524 triệu đồng/người/năm, tăng 3,9 lần so với năm 2010; trong đó cao nhất là xã Tam Thôn Hiệp 60,084 triệu đồng/người/năm, thấp nhất là xã An Thới Đông 57,516 triệu đồng/người/năm.

Hộ nghèo: Công tác giảm hộ nghèo, tăng hộ khá được quan tâm thực hiện thường xuyên, huyện đã triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế gắn với chính sách an sinh xã hội nhằm giúp cho hộ nghèo có điều kiện sản xuất, kinh doanh có nguồn thu nhập ổn định. Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí 12 triệu đồng/năm là 43,63%, đến nay, trên địa bàn huyện không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia, hiện nay hộ nghèo chuẩn 21 triệu đồng/người/năm giảm còn 0,11%.

Lao động có việc làm: Hàng năm, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao tay nghề cho 3.434 lao động/năm; định hướng nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho 5.750 lao động, nâng tỷ lệ lao động có việc làm tại 06 xã nông thôn mới đạt 95,75%.

Tổ chức sản xuất: Hiện nay, tại 06 xã xây dựng nông thôn mới có 16 hợp tác xã (trong đó có 13 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, dịch vụ và 03 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực vận tải) với 249 thành viên và 78 tổ hợp tác tổ sản xuất nông nghiệp trên diện tích 1.049,62 ha với 736 tổ viên. Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn huyện chủ yếu lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, tạo sự liên kết, hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh; giá trị sản xuất đóng góp từ 0,5 - 01%/năm vào tổng giá trị sản xuất toàn ngành kinh tế huyện.

d) Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường (từ Tiêu chí số 14 đến Tiêu chí số 17):

Giáo dục: tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; hàng năm tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học, học sinh bậc trung học cơ sở tốt nghiệp đạt gần 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp bậc trung học phổ thông 92,74%. Tập trung đào tạo nghề cho lao động nông thôn, năm 2010, có 33% lao động trên địa bàn 6 xã xây dựng nông thôn mới đã qua đào tạo; đến nay tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt 82,73%, trong đó tại 06 xã nông thôn mới đạt 82,79%.

Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân, công tác phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng dân cư được thực hiện tốt. Các cơ sở y tế đã tổ chức thực hiện tốt công tác khám và điều trị cho nhân dân; khuyến khích, vận động người dân sử dụng bảo hiểm y tế để khám và điều trị bệnh. Đến nay, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,1%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 05 tuổi là 2,7%.

Văn hóa: Nâng cao chất lượng phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. Năm 2010, có 23/28 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa, 85,1% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa. Đến nay, có 06/06 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, 28/28 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa và trên 90% đạt chuẩn gia đình văn hóa; các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư được tổ chức thường xuyên phục vụ nhân dân; phát huy tốt công năng của Trung tâm văn hóa - thể thao xã và nhà văn hóa - thể thao các ấp, nâng cao chất lượng hoạt động và duy trì sinh hoạt cho các câu lạc bộ đội nhóm trên địa bàn các xã.

 

 

Môi trường và an toàn thực phẩm: Triển khai thực hiện Đề án xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt và giải pháp xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường; tăng cường thu gom và xử lý rác thải, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp; tăng cường thông tin, tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Hiện nay, có 96,9% hộ dân có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo “3 sạch”, 100% hộ dân sử dụng nước sạch; giảm thiểu các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, xóa các điểm ô nhiễm, điểm ngập các khu dân cư, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ chăn nuôi.

đ) Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội (từ Tiêu chí số 18 đến Tiêu chí số 19):

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật: Hệ thống tổ chức chính trị luôn được củng cố và kiện toàn, nâng cao chất lượng, hoạt động có hiệu quả; các tổ chức chính trị - xã hội được giữ vững trong sạch, vững mạnh. Đội ngũ cán bộ chuẩn hóa về trình độ, có năng lực thực hiện nhiệm vụ, năng động, nhiệt tình trong công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị, tạo bước chuyển biến tích cực cho cả hệ thống chính trị

Quốc phòng và an ninh: Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được giữ vững và ổn định, đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời các loại tội phạm; phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được tăng cường, đi vào chiều sâu. Tình hình an ninh trật tự và phạm pháp hình sự hàng năm luôn được kéo giảm; tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông được kiềm chế; không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp.

* Kết quả thực hiện 09 tiêu chí huyện nông thôn mới:

Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Thông tư số 35/2016/TT-NNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; đến nay huyện cơ bản đạt 09/09 tiêu chí gồm: quy hoạch, giao thông, điện, sản xuất, an ninh trật tự xã hội và chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, thủy lợi, y tế - văn hóa - giáo dục, môi trường.

a) Quy hoạch (Tiêu chí 1):

Sau khi có kết quả thi tuyển ý tưởng quy hoạch chung huyện Cần Giờ, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ sẽ phối hợp cùng Sở Quy hoạch - kiến trúc và các đơn vị liên quan thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch phân khu huyện Cần Giờ với tiêu chí đảm bảo các nội dung được quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT.

- Các nội dung đã thực hiện:

+ Hiện nay, huyện Cần Giờ đang quản lý theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm 2025 được phê duyệt theo Quyết định số 4766/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Đồ án quy hoạch nêu trên đã được Ủy ban nhân dân huyện công bố công khai, thông tin rộng rãi đến người dân, làm cơ sở quản lý việc xây dựng công trình trên địa bàn theo các quy định hiện hành.

+ Đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu huyện Cần Giờ đang được Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm điều chỉnh, phù hợp với định hướng xây dựng huyện Cần Giờ trở thành Khu đô thị biển, du lịch sinh thái nghỉ ngơi và giải trí; đáp ứng các tiêu chí, nội dung được quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BNNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

+ Ủy ban nhân dân thành phố đang giao cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phố hợp với các đơn vị chức năng lựa chọn đơn vị tư vấn để triển khai ý tưởng quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 huyện Cần Giờ từ phương án được chọn của Công ty NIKKEN SEKKEI CIVIL ENGINEERING LTD. Hiện nay, Ủy ban nhân dân thành phố đã gửi văn bản trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thành phố Hồ Chí Minh lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu trên địa bàn huyện Cần Giờ song song với quá trình nghiên cứu lập điều chỉnh Đồ án quy hoạch chung thành phố đang thực hiện (Công văn số 5023/UBND-ĐT ngày 03 tháng 12 năm 2019).

Đánh giá: Đạt theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-NNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Giao thông (Tiêu chí 2):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Đường bộ:

Ÿ Triển khai đầu tư 03 công trình giao thông với tổng mức đầu tư là 181,490 tỷ đồng; ngoài ra, triển khai nâng cấp bê tông nhựa nóng 03 tuyến đường từ trung tâm huyện đến địa bàn các xã từ nguồn vốn tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu kết nối phục vụ đi lại và vận chuyển hàng hóa.

Ÿ Triển khai xây dựng mới cầu Bà Đua với chiều dài 50m, vốn đầu tư 46 tỷ đồng để đáp ứng tải trọng khai thác phù hợp với cấp đường theo quy hoạch và phục vụ nhu cầu đi lại thuận tiện từ huyện đến vùng sản xuất và Trung tâm thủy sản thành phố.

Ÿ Tăng cường chất lượng quản lý công tác duy tu giao thông  trên địa bàn huyện; Xây dựng kế hoạch duy tu, bảo trì hàng năm đối với các công trình hạ tầng đường bộ trên địa bàn.

+ Đường thủy: Thường xuyên phối hợp với các đơn vị quản lý kiểm tra hệ thống biển báo, giấy phép hoạt động... đối với các tuyến đường thủy, các bến thủy trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường thủy. Phối hợp với các tổ chức, đơn vị liên quan đưa vào hoạt động các tuyến đường thủy nội địa kết nối các địa phương: tàu cao tốc Sài Gòn - Cần Giờ - Vũng Tàu và Bình Khánh (Cần Giờ) - Phước Khánh (Nhơn Trạch) và phà Cần Giờ - Cần Giuộc.

+ Vận tải: Kiến nghị Sở Giao thông vận tải, Trung tâm quản lý giao thông công cộng thành phố và các Hợp tác xã vận tải sớm lắp đặt bổ sung đầy đủ các điểm dừng, điểm đỗ trên các tuyến đường.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải tại Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” để quy định cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương: Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố sớm có quy định cụ thể theo yêu cầu tiêu chí.

- Các nội dung đã thực hiện:

Đường bộ:

- Có 100% km đường huyện do huyện quản lý đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn; tỷ lệ mặt đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa đạt 100%: Đạt.

Tổng tuyến đường huyện trên địa bàn gồm 10 tuyến với chiều dài 100,33km; trong đó 88,97km đường giao thông kết nối tới trung tâm hành chính các xã và 11,36km đường giao thông kết nối đến vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Hiện nay, 100% các tuyến đường đã được nhựa hóa trong giai đoạn 2011-2015 và có kế hoạch nhựa hóa trong giai đoạn 2019 - 2020 đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn.

- Cấp kỹ thuật đường huyện đạt tiêu chuẩn theo TCVN 4054:2005; cấp đường huyện phù hợp với quy hoạch được duyệt: Các công trình đường huyện trên địa bàn huyện đều đạt tiêu chuẩn theo TCVN 4054:2005 (01 tuyến đường cấp I - đồng bằng, 07 tuyến đường cấp IV - đồng bằng và 02 tuyến đường cấp VI - đồng bằng). Cấp thiết kế các tuyến đường huyện phù hợp với Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung huyện Cần Giờ đến năm 2025 được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4766/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2012; Các công trình được xây dựng đúng hướng tuyến theo Đồ án quy hoạch và có phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch cải tạo, mở rộng các tuyến đường theo đúng quy hoạch (Đạt).

- Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch: Đạt.

Trên các tuyến đường huyện có tổng cộng 14 công trình cầu và 15 cống thoát nước ngang đường. Kết cấu xây dựng các công trình kiên cố: bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực…, đảm bảo an toàn giao thông và khả năng khai thác phù hợp với cấp đường theo thiết kế. Các công trình cầu, cống cơ bản đáp ứng tải trọng khai thác phù hợp với cấp đường theo quy hoạch, tương đối đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu phát triển của địa phương.

- Có 100% km đường huyện do huyện quản lý được bảo trì hàng năm: Giai đoạn 2016 đến nay, các tuyến đường huyện do huyện quản lý đều được bố trí kinh phí duy tu, sửa chữa nhằm đảm bảo an toàn giao thông phục vụ đi lại, vận chuyển hàng hóa. Tổng kinh phí duy tu giao thông trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020 được phân bổ khoảng 78,1 tỷ đồng; trong đó, kinh phí duy tu, sửa chữa các tuyến đường huyện do huyện Cần Giờ quản lý khoảng 29,13 tỷ đồng (Đạt).

Đường thủy:

Toàn huyện hiện có 34 bến thủy nội địa (trong đó 12 bến thủy nội địa vận chuyển hành khách, 06 bến khách ngang sông, 02 bến thủy nội địa vận chuyển hàng hóa và 14 bến thủy nội địa bốc dỡ vật liệu xây dựng) được cấp phép hoạt động, đảm bảo các điều kiện về an toàn luồng, tuyến.

Phối hợp với các tổ chức, đơn vị liên quan đưa vào hoạt động các tuyến đường thủy nội địa kết nối các địa phương: tàu cao tốc Sài Gòn - Cần Giờ - Vũng Tàu và Bình Khánh (Cần Giờ) - Phước Khánh (Nhơn Trạch) và phà Cần Giờ - Cần Giuộc.

Các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn huyện Cần Giờ do Trung tâm Quản lý đường thủy thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh quản lý, đã được lắp đặt hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các phương tiện lưu thông; các tuyến đường thủy trên đã được lắp đặt hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các phương tiện lưu thông. Các bến thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn đã được cấp phép hoạt động (Đạt).

Vận tải: Trên toàn huyện hiện có 01 bến xe tại thị trấn Cần Thạnh, được đưa vào sử dụng từ năm 2017 với diện tích sử dụng khoảng 510m2 (đạt chuẩn bến xe loại 04 theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải).

Toàn huyện, có 05 tuyến vận tải hành khách công cộng trên địa bàn huyện Cần Giờ. Các tuyến vận tải hành khách công cộng kết nối phục vụ đi lại của người dân, kết nối đến trung tâm hành chính các xã trên địa bàn.

Phối hợp Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố đã tổ chức bố trí 66 nhà chờ, điểm dừng dọc theo các tuyến đường huyện có tuyến vận tải hành khách công cộng đi qua, cơ bản phục vụ nhu cầu của người dân trên địa bàn (Đạt).

Đánh giá: Đạt theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-NNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Thủy lợi (Tiêu chí 3):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Hệ thống thủy lợi liên xã được xây dựng phù hợp với quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt: Triển khai đầu tư 03 công trình thủy lợi liên xã phục vụ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện với tổng kinh phí 205,329 tỷ đồng; thi công hoàn thành 24 công trình thuộc Đề án quy hoạch mạng lưới thủy lợi phục vụ phát triển thủy sản và diêm nghiệp trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 4250/QĐ-UBND ngày 17/8/2016).

+ Tổ chức quản lý khai thác hệ thống thủy lợi liên xã hoạt động hiệu quả bền vững: Thành lập đội quản lý khai thác hệ thống thủy lợi liên xã và xây dựng kế hoạch Quản lý khai thác hệ thống thủy lợi liên xã và phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

- Các nội dung đã thực hiện:

Hệ thống thủy lợi liên xã được xây dựng phù hợp với quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt:

Hiện tại, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Cần Giờ được Ủy ban nhân dân huyện giao làm Chủ đầu tư các dự án Thủy lợi trong Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới huyện Cần Giờ giai đoạn 2016 - 2020 đang thực hiện các thủ tục đầu tư dự án theo quy định (bao gồm 03 dự án Nâng cấp hệ thống thủy lợi khu vực Rạch Lở; Nâng cấp hệ thống thủy lợi khu vực Mốc Keo và Nâng cấp hệ thống thủy lợi khu vực Doi Lầu).

Hiện nay, đang thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án (riêng Nâng cấp hệ thống thủy lợi khu vực Mốc Keo, là dự án nhóm B chỉ nghiên cứu, có ý kiến liên quan; thẩm quyền thẩm định dự án là của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); dự kiến các dự án sẽ triển khai trong quý I năm 2020 (Đạt).

Về tổ chức quản lý khai thác hệ thống thủy lợi liên xã hoạt động hiệu quả bền vững: Cơ bản hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi liên xã; đang nghiên cứu các quy định pháp lý nhằm điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại các xã, thị trấn (đã được ban hành theo Quyết định số 600/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân huyện); theo đó, bổ sung nội dung hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân nhằm quản lý khai thác hệ thống thủy lợi liên xã theo đúng kế hoạch được duyệt, đảm bảo điều hòa phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý và thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi được duyệt (Đạt).

Đánh giá: Đạt theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Điện (Tiêu chí 4):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Triển khai đầu tư mới hệ thống lưới điện tại 26 khu vực phục vụ sản xuất và lắp đặt năng lượng mặt trời cho 03 hộ dân xa khu dân cư tập trung, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống.

+ Phối hợp ngành điện chỉnh trang hệ thống lưới điện các khu dân cư, các khu vực sản xuất đảm bảo an toàn, mỹ quan.

+ Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về các biện pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, có sử dụng thiết bị tiết kiệm điện. Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua Gia đình tiết kiệm điện.

- Các nội dung đã thực hiện:

+ Tổ chức triển khai 26 khu vực phát triển lưới điện phục vụ sản xuất và và 03 hộ dân xa khu dân cư cần lắp năng lượng mặt trời theo Đề án. Đến nay, 03 khu vực đã được cấp điện; 16 khu vực chuẩn bị khởi công xây dựng, dự kiến hoàn thành trong quý I năm 2020; 03 khu vực đang khảo sát hướng tuyến xây dựng công trình; 04 khu vực khách hàng có nhu cầu sử dụng điện trực tiếp liên hệ ngành điện để được lắp điện kế hoặc trạm biến áp. Đối với 03 hộ dân, qua rà soát 03 hộ dân không còn sản xuất ở khu vực xa khu dân cư.

+ Phối hợp ngành điện tổ chức triển khai, thực hiện chương trình thi đua Gia đình tiết kiệm điện, qua đó đã tổ chức 05 lớp tập huấn tuyên truyền các giải pháp sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, an toàn cho 700 lượt người tham dự thuộc đối tượng tuyên truyền viên các đoàn thể, phòng ban huyện; phát 19.000 tờ rơi tuyên truyền về chương trình, hơn 5.000 quyển cẩm nang an toàn, tiết kiệm điện điện.

+ Các công trình hệ thống điện trung thế liên xã đầu tư trên địa bàn huyện theo quy hoạch, đảm bảo cấp điện an toàn đạt tiêu chuẩn và đảm bảo nhu cầu sử dụng điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đến nay, trên địa bàn huyện có 218,57 km đường dây trung thế, 260,2 km đường dây hạ thế, 377 trạm biến áp với tổng công suất 65.154kVA. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên và an toàn đạt 100%.

Đánh giá: Đạt chuẩn theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Y tế - Văn hóa - Giáo dục (Tiêu chí 5):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 3 theo quy định; Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia:

Ÿ Đầu tư hoàn chỉnh, đưa vào hoạt động Bệnh viện Cần Giờ với quy mô 200 giường trong năm 2018.

Ÿ Duy trì Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia và nâng cao hiệu quả hoạt động để phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân trên địa bàn huyện.

+ Trung tâm văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn, có nhiều hoạt động văn hóa - thể thao kết nối với các xã:

Ÿ Xây dựng phương án tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất văn hóa như Trung tâm Thể dục thể thao huyện, Trung tâm văn hóa - Thể thao các xã, Văn phòng ấp kết hợp tụ điểm sinh hoạt văn hóa các ấp.

Ÿ Triển khai đầu tư Nâng cấp Trung tâm Văn hóa huyện với tổng kinh phí   30 tỷ đồng.

Ÿ Khai thác, phát huy các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các giá trị văn hóa tinh thần; nghiên cứu nâng cao chất lượng, quảng bá các hoạt động Lễ hội Nghinh Ông của xã vào ngày rằm tháng 10 âm lịch, đồng thời phát triển loại hình đờn ca tài tử kết hợp văn hóa ẩm thực đặc trưng của địa phương nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của khách du lịch.

Ÿ Hàng năm, tổ chức ít nhất 20 chương trình hoạt động tại Trung tâm Văn hóa huyện; có ít nhất 10 chương trình hoạt động lưu động của Trung tâm Văn hóa huyện đến các xã, thị trấn; có ít nhất 100 buổi hoạt động của đội tuyên truyền lưu động thuộc Trung tâm văn hóa huyện; ít nhất 06 lượt tổ chức các chương trình văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao tại các xã; tổ chức tối thiểu 12 lớp năng khiếu về văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; tổ chức 14 cuộc liên quan, hội thi, hội diễn, thi đấu thể dục thể thao. Tổ chức 06 lớp/năm hướng dẫn nghiệp vụ cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao các xã; tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí phục vụ trẻ em ít nhất 30% thời gian hoạt động và huy động tối thiểu 10.000 lượt người đến tham gia sinh hoạt tại Trung tâm Văn hóa huyện, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các xã.

Ÿ Xây dựng và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ, đội nhóm văn nghệ, thể dục thể thao; tổ chức phát động các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ nhân dân gắn với truyền thống văn hóa, sản xuất của cư dân vùng biển.

+ Có từ 60% trở lên số trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia theo quy định:

Xây dựng các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

Ÿ Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường: Tiếp tục duy trì và hoàn thiện tiêu chuẩn.

Ÿ Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên; tổ chức các cuộc thi giáo viên dạy giỏi hàng năm, khuyến khích giáo viên tham gia đăng ký, phấn đấu đến năm học     2019 - 2020 có trên 30%  giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên.

Ÿ Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục: Tăng cường công tác vận động học sinh ra lớp, thực hiện tốt ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, thực hiện tốt quy trình vận động học sinh ra lớp, xây dựng kế hoạch duy trì sỉ số.

Ÿ Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Hoàn thiện cơ sở vật chất sau khi các dự án hoàn thành, thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng, phát huy tốt công năng sử dụng cơ sở vật chất.

Ÿ Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Tiếp tục duy trì và hoàn thiện tiêu chuẩn. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.

- Các nội dung đã thực hiện:

Y tế: Ngày 11 tháng 02 năm 2019, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 509/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án tổ chức lại Trung tâm Y tế và Bệnh viện quận, huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện thành Trung tâm Y tế quận, huyện trực thuộc Sở Y tế; theo đó, ngày 20 tháng 9 năm 2019, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 3982/QĐ-UBND về tổ chức lại Trung tâm Y tế huyện Cần Giờ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ thành Trung tâm Y tế huyện Cần Giờ trực thuộc Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện Cần Giờ được xếp hạng tạm thời hạng III. Trung tâm Y tế huyện có diện tích xây dựng hơn 17.000m2 , trên diện tích khuôn viên 64.500 m2 có đầy đủ các khoa, phòng chuyên môn, có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định.

Đánh giá: Đạt chuẩn theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Văn hóa: Hiện nay, trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm Văn hóa và 01 Trung tâm Thể dục thể thao.

- Trung tâm Văn hóa huyện được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2007 với diện tích 28.000m2, diện tích sàn xây dựng 4.643m2 gồm khối hội trường biểu diễn (500 chỗ ngồi), khối nghiệp vụ hành chính và các hạng mục sân khấu ngoài trời đạt chuẩn theo quy định. Tuy nhiên hiện nay, Trung tâm Văn hóa huyện đã xuống cấp, nền sân, đường nội bộ bị sụt lún, một số hạng mục bị bong tróc, hư hỏng nặng, mái tôn bị dột...

- Trung tâm Thể dục thể thao huyện được xây dựng và đưa vào sử dụng năm 2016 với diện tích khuôn viên 15.837,41m2, diện tích sàn xây dựng 2.543,27m2, quy mô nhà thi đấu đa năng 470 chỗ ngồi đạt chuẩn theo quy định.

- Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư được tổ chức thường xuyên phục vụ nhân dân; thực hiện trên 40 chương trình văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị và biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; tổ chức triển lãm hình ảnh về xã nông thôn mới, thành tựu kinh tế - xã hội và chuyên đề về biển đảo thu hút khoảng 7.800 lượt người xem; tổ chức chương trình văn nghệ vận động gây quỹ Vì người nghèo; tổ chức giao lưu liên hoan “Tiếng hát chung một dòng sông Lòng Tàu” và “Tiếng hát chung một dòng sông Soài Rạp”; phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao thành phố tổ chức giao lưu Ngày hội văn hóa - thể thao quần chúng xây dựng nông thôn mới cho các xã, thị trấn, phối hợp Đài Tiếng nói Nhân dân thành phố tổ chức chương trình Tiếng hát nông thôn mới tại các xã nông thôn mới. Hiện nay, các ấp đều thành lập câu lạc bộ đờn ca tài tử, các câu lạc bộ hoạt động thể thao (có 28 CLB đờn ca tài tử, 56 CLB hoạt động thể thao), có Quy chế hoạt động và được duy trì sinh hoạt đều đặn; hàng quý có kế hoạch tổ chức giao lưu văn hóa, thể thao giữa các ấp trong từng xã đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

Đánh giá: Đạt chuẩn theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Giáo dục: Toàn huyện có 03 trường trung học phổ thông và 01 trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Thạnh An đều chưa đạt đủ 05/05 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, cụ thể như sau:

+ Trường Trung học phổ thông Cần Thạnh: có 03/05 tiêu chuẩn đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tiêu chuẩn 2, 4, 5), còn 02 tiêu chuẩn chưa đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tiêu chuẩn 1, 3).

+ Trường Trung học phổ thông Bình Khánh: có 04/05 tiêu chuẩn đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tiêu chuẩn 1, 2, 4,5), còn 01 tiêu chuẩn chưa đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tiêu chuẩn 3).

+ Trường Trung học phổ thông An Nghĩa: có 04/05 tiêu chuẩn đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tiêu chuẩn 1, 2, 4, 5), còn 01 tiêu chuẩn chưa đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tiêu chuẩn 3).

+ Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Thạnh An: xây dựng và đưa vào hoạt dộng năm học 2018 - 2019 nên chưa đủ thời gian để đánh giá theo quy định (05 năm).

Ngoài tiêu chuẩn về cơ sở vật chất đang triển khai thực hiện xây dựng, theo báo cáo tự đánh giá của các trường, huyện có 02/03 (66,6%) trường đạt các chuẩn quốc gia theo quy định.

Đánh giá: Cơ bản đạt theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hiện nay, các trường đang tiếp tục rà soát, báo cáo tự đánh giá các tiêu chuẩn chưa đạt, dự kiến trong tháng 12 năm 2019 sẽ hoàn chỉnh.

e) Sản xuất (Tiêu chí 6):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện:

* Có quy mô đất đai, mặt nước lớn, liên xã theo quy định phù hợp với điều kiện thực tế của huyện.

Quy hoạch các vùng nuôi, trồng cây, con tập trung với quy mô diện tích đất đai, mặt nước tương đối lớn.

- Theo quy hoạch phát triển thủy sản thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 thì diện tích nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm) trên địa bàn huyện Cần Giờ đến năm 2020 là 6.914 ha.

- Đề xuất điều chỉnh diện tích quy hoạch sản xuất muối đến năm 2020 - 2025 là 854 ha (Lý Nhơn 774 ha, Thạnh An 80 ha), đến năm 2030 là 663,8 ha (Lý Nhơn 583,8 ha, Thạnh An 80 ha).

Diện tích đất sản xuất muối chuyển đổi là: 1.268,72 ha, trong đó:

+ Chuyển đổi diện tích 918,22 ha sản xuất muối trong rừng phòng hộ sang đất rừng phòng hộ.

+ Chuyển đổi diện tích 216 ha trong vùng quy hoạch sản xuất muối sang nuôi trồng thủy sản.

+ Chuyển 134,5 ha diện tích đất sản xuất muối (xã Long Hòa 70,1 ha, thị trấn Cần Thạnh 64,4 ha) sang đất phi nông nghiệp để đầu tư khu du lịch sinh thái nhà vườn SADECO, khu dân cư Tân An Huy, khu du lịch đô thị lấn biển.

* Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững

- Phối hợp với phòng Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Ban quản lý các chợ tăng cường hoạt động thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm.

- Tổ chức xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các chủ cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện theo quy định.

- Tổ chức ký cam kết an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn huyện.

* Các khâu sản xuất trồng trọt được cơ giới hóa đồng bộ; các khâu sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được cơ giới hóa theo quy định của từng tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương:

Thực hiện cơ giới hóa từng bước trong các khâu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, tăng cường tốc độ cơ giới hóa trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.

+ Có mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và thực hiện tiêu thụ ít nhất 10% sản lượng đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện theo quy hoạch

* Có hợp đồng thu mua sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân với doanh nghiệp, thời gian thực hiện hợp đồng ổn định từ 02 năm trở lên:

Phối hợp các sở ngành giới thiệu các doanh nghiệp, tổ chức hội nghị gặp gỡ giữa doanh nghiệp và người sản xuất, thúc đẩy việc ký kết hợp đồng và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho nông dân.

* Có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên cơ sở hợp đồng liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Vận động người dân từng bước tổ chức sản xuất theo chuỗi vệ sinh an toàn thực phẩm, hỗ trợ người dân từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

- Các nội dung đã thực hiện:

* Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện: Huyện tập trung quản lý và nâng cao hiệu quả vùng sản xuất tập trung được xác định đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện như: xoài, chim yến, tôm, nhuyễn thể (nghêu, sò, hàu).

- Có quy mô đất đai, mặt nước lớn, liên xã theo quy định phù hợp với điều kiện thực tế của huyện: Đạt.

+ Trồng trọt: Sản phẩm chủ lực là cây ăn trái (xoài) với diện tích 235 ha, tập trung chủ yếu tại thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa.

+ Chăn nuôi: Tập trung phát triển nghề nuôi chim yến lấy tổ. Hiện nay, toàn huyện có 481 nhà nuôi chim yến, trong đó có 246 căn cho thu hoạch, đóng góp trên 90% giá trị của lĩnh vực chăn nuôi.

+ Nuôi trồng thủy sản: Chủ yếu là con tôm và nhuyễn thể. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản hàng năm đạt 6.000 ha.

+ Sản xuất muối: Diện tích sản xuất muối 1.580,3 ha, tập trung chủ yếu tại các xã Lý Nhơn và Thạnh An.

- Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững: Đạt.

Cơ bản đáp ứng đồng bộ quy trình sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Toàn huyện có 2.526/2.646 hộ khai thác và nuôi trồng thủy sản đã ký cam kết sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm (theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 Quy định về phương thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), đạt 70,09%; cấp 55/78 giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (52 cơ sở sơ chế thực phẩm và 03 cơ sở kinh doanh thực phẩm), đạt 70,5%; 100% cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm ký cam kết an toàn thực phẩm; có 10,45 ha diện tích trồng xoài theo tiêu chuẩn VietGAP.

- Các khâu sản xuất trồng trọt được cơ giới hóa đồng bộ; các khâu sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được cơ giới hóa theo quy định của từng tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương: Đến nay, có 2.293 ha nuôi tôm sự dụng cơ giới hóa trong sản xuất (máy bơm nước, máy sụt khí, máy cho ăn tự động,... Các hộ chăn nuôi heo đều sử dụng máy bơm xịt rửa chuồng trại chăn nuôi (Đạt).

* Có mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và thực hiện tiêu thụ ít nhất 10% sản lượng đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện theo quy hoạch:

Hoàn thành xây dựng và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu Yến sào Cần Giờ, Khô cá dứa Cần Giờ, Xoài cát Cần Giờ.

Hiện nay, trên địa bàn huyện có mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và thực hiện tiêu thụ ít nhất 10% sản lượng đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện theo quy hoạch (Hợp tác xã Thuận Yến và Duyên Hải triển khai mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tôm) (Đạt).

- Có hợp đồng thu mua sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân với doanh nghiệp, thời gian thực hiện hợp đồng ổn định từ 02 năm trở lên: Đã thực hiện ký kết hợp đồng thu mua sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân với doanh nghiệp, thời gian thực hiện hợp đồng ổn định từ 02 năm trở lên. Hiện nay, hỗ trợ cho 02 hợp tác xã phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hỗ trợ 01 hộ dân giống tôm thả nuôi với số lượng 460.000 con và 03 hộ dân nhận hỗ trợ bạt, trang thiết bị vật tư nông nghiệp (Đạt).

- Có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên cơ sở hợp đồng liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:

Tổ chức triển khai xây dựng chuỗi giá trị liên kết trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại các xã Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn; xây dựng chuỗi giá trị liên kết trong chế biến thủy sản tại thị trấn Cần Thạnh, các xã Long Hòa, Thạnh An; xây dựng chuỗi giá trị liên kết trong sản xuất muối tại xã Thạnh An và Lý Nhơn.

Tập huấn cho 27 hộ nuôi trồng thủy sản về tham gia chuỗi giá trị liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; đến nay, có 6 hộ đăng ký tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên cơ sở hợp đồng liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, huyện đang phối hợp Chi cục Thủy sản thành phố hướng dẫn hộ dân thực hiện ký kết giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Hiện nay, hỗ trợ cho 02 hợp tác xã phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hỗ trợ 01 hộ dân giống tôm thả nuôi với số lượng 460.000 con và 03 hộ dân nhận hỗ trợ bạt, trang thiết bị vật tư nông nghiệp.

* Đánh giá: Đạt theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

g) Môi trường (Tiêu chí 7):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện:

Ÿ Thực hiện Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định 797/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện, trong năm 2018 tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Cần Thạnh, năm 2019 sẽ triển khai thêm tại xã Long Hòa, Thạnh An, phấn đấu đến năm 2020 sẽ thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên toàn địa bàn huyện Cần Giờ; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án xây dựng khu xử lý rác sinh hoạt và giải pháp xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường theo Quyết định số 4251/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Ÿ Giám sát công tác thu gom chất thải sinh hoạt tại nguồn của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích huyện theo Kế hoạch số 1101/UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện, đảm bảo trên 90% chất thải sinh hoạt dược thu gom và xử lý theo quy định.

Ÿ Tiếp tục vận động người dân thực hiện chương trình tuần thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình. Riêng đối với các cơ sở sản xuất có phát sinh chất thải nguy hại, huyện sẽ tổ chức kiểm tra việc lưu giữ, đăng ký với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý và sẽ xử phạt theo quy định tại Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ.

Ÿ Tổ chức thu gom, vận chuyển xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016.

Ÿ Tiếp tục kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường sớm tham mưu bổ sung lộ trình thu gom rác y tế trên địa bàn huyện Cần Giờ vào để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành phố tổ chức thu gom rác y tế trên địa bàn huyện xử lý thay cho việc vận chuyển bằng xe cứu thương như hiện nay.

Ÿ Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường sớm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận dự án đầu tư Khu xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn xã An Thới Đông (quy mô 100 tấn/ngày) do Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị làm chủ đầu tư.

+ Cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ thực hiện đúng các quy định về môi trường:

Ÿ Thường xuyên thực hiện công tác thông tin tuyên truyền bảo vệ môi trường trong sản xuất, đảm bảo 100% các cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực, thực phẩm) thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường. Hộ gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.

Ÿ Đảm bảo tất cả các cơ sở sản xuất có phát sinh chất thải, các nhà yến, cơ sở nuôi trồng thủy sản có quy mô trên địa bàn huyện thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản phấn đấu tỷ lệ 100% các cơ sở thực hiện các quy định về môi trường; hướng dẫn các hộ nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi quy mô hộ gia đình thực hiện phương án bảo vệ môi trường trong sản xuất.

- Các nội dung đã thực hiện:

Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện:

- Phương án quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện: Đạt.

+ Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành và triển khai Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2017-2020 (theo Quyết định 797/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017) nhằm đảm bảo phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt nhằm tiết kiệm trong công tác vận chuyển và xử lý rác.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đầu tư “Xây dựng khu xử lý rác sinh hoạt và giải pháp xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường” đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt (Quyết định số 4251/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016).

+ Kêu gọi đầu tư dự án Khu xử lý rác ở xã An Thới Đông, quy mô xử lý 100 tấn/ngày: Đến nay có 04 đơn vị xin đầu tư dự án. Tổ Liên ngành thành phố đang thẩm định.

+ Triển khai Đề án “Giảm túi ni lông trên địa bàn xã Thạnh An”; Cuộc vận động “Người dân thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch, vì thành phố sạch và giảm ngập nước”.

- Công tác thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý đối với chất thải rắn công nghiệp và chất thải sinh hoạt: Đạt.

+ Trên địa bàn huyện không có khu công nghiệp cũng như cơ sở sản xuất công nghiệp mà chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ nên hầu như không phát sinh chất thải cnông nghiệp.

+ Chất thải sinh hoạt trên địa bàn được Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích thu gom, vận chuyển về Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Đa Phước hàng ngày (tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt 93%). Đối với 7% hộ dân tại các khu vực chưa thành lập tổ thu gom rác dân lập, Ủy ban nhân dân huyện đã triển khai hướng dẫn kỹ thuật phân loại thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo phương thức bán phế liệu đối với các loại rác tái chế, làm phân đối với rác hữu cơ, chôn lấp đối với rác thải còn lại. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý toàn huyện đạt 100%.

- Thực hiện phân loại, thu gom riêng đối với chất thải nguy hại: Đạt.

Đối với chất thải nguy hại hộ gia đình, Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành Kế hoạch số 3017/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 về tổ chức hoạt động thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2018 - 2020; theo đó trong năm 2018 đã trang bị thùng rác tại các khu phố trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh để tập kết rác nguy hại hộ gia đình để vận chuyển xử lý theo quy định, đến năm 2019 sẽ mở rộng đến các xã Long Hòa, Thạnh An và đến năm 2020 sẽ thực hiện trên toàn địa bàn huyện. Riêng đối với các cơ sở sản xuất có phát sinh chất thải nguy hại sẽ tự lưu giữ và đăng ký với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận chuyển xử lý.

- Thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ lượng bao bì thuốc bảo vệ thực vật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 và tổ chức thu gom chung với chất thải nguy hại hộ gia đình (Đạt).

- Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế theo định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: Các cơ sở y tế trên địa bàn huyện đều đã thực hiện công tác phân loại đối với chất thải y tế. Hiện nay, Ủy ban nhân dân huyện căn cứ Công văn số 4263/STNMT-CTR ngày 08 tháng 6 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về lộ trình thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại trên địa bàn huyện Cần Giờ, Công văn số 8753/STNMT-CTR ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố để triển khai công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn huyện (Đạt).

- Khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện: Trước đây, chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện được xử lý tại 03 bãi chôn lấp Lý Nhơn, Long Hòa, Bình Khánh. Ủy ban nhân dân huyện đã giao cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích huyện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt về Khu liên hiệp chất thải rắn Đa Phước xử lý; cải tạo, đóng cửa các bãi chôn lấp rác trên địa bàn huyện. Hiện nay, trên địa bàn huyện không có khu xử lý chất thải nào hoạt động (Đạt).

Cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ thực hiện đúng các quy định về môi trường: Đạt.

- Trên địa bàn huyện có 67/67 cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ có phát sinh nước thải thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại là dành cho các đối tượng phát sinh chất thải nguy hại trên 600 kg/năm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, trên địa bàn huyện không có cơ sở nào thuộc đối tượng này.

- Phương án bảo vệ môi trường đối với các đối tượng theo quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016: Trên địa bàn huyện Cần Giờ có làng muối truyền thống trên địa bàn xã Lý Nhơn đã thực hiện phương án bảo vệ môi trường theo Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 (Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện về phê duyệt phương án bảo vệ môi trường Làng muối truyền thống tại xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ).

- Các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đa số quy mô hộ gia đình, chăn nuôi nhỏ lẻ, hoạt động không thường xuyên, rải rác tại các xã và không tập trung. Đối với các cơ sở này, huyện tập trung tuyên truyền, vận động hộ dân xây dựng hầm biogas, thu gom xử lý chất thải trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản xử lý bùn thải sau thu hoạch, xử lý nước qua ao lắng trước khi xả ra môi trường.

Đánh giá: Đạt theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

h) An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí 8):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Hằng năm, công an huyện tiếp tục tham mưu Huyện ủy ban hành Nghị quyết, Ủy ban nhân dân huyện ban hành kế hoạch về công tác an ninh, trật tự; chỉ đạo tổ chức  thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

+ Tiếp tục xây dựng và triển khai kế hoạch phòng ngừa, giải pháp ngăn chặn không để tình trạng khiếu kiện đông người kéo dài, khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.

+ Xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển hóa địa bàn, đảm bảo trên địa bàn  huyện không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác được kiềm chế, kéo giảm đến mức thấp nhất. Phấn đấu nâng tỷ lệ khám phá phạm pháp hình sự và số lượng chuyên án các loại được khám phá năm sau cao hơn năm trước, nhất là cướp giật, trộm cắp tài sản, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng khám phá đạt trên 90%, án trộm tài sản đạt trên 55%.

+ Tạo điều kiện cho lực lượng vũ trang huyện (Công an, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ) hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự tại địa phương.

- Các nội dung đã thực hiện:

+ Huyện ủy ban hành Nghị quyết, Ủy ban nhân dân huyện ban hành kế hoạch về công tác an ninh, trật tự; chỉ đạo cả hệ thống chính trị cùng quyết tâm thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm, phát động mạnh mẽ phong trào Quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.

+ Triển khai thực hiện kế hoạch phòng ngừa, giải pháp ngăn chặn không để tình trạng khiếu kiện đông người kéo dài, khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật; thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể quan tâm tuyên truyền, giáo dục ý thức cảnh giác cho cán bộ, nhân dân trước âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch; lực lượng vũ trang, công an nhân dân kịp thời nắm đối tượng, tình hình địa bàn để ngăn chặn và xử lý kịp thời; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng cũng như phản ánh của nhân dân; thực hiện tốt cải cách hành chính, giải quyết kịp thời các bức xúc trong nhân dân không để diễn biến phức tạp.

+ Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chuyển hóa địa bàn hàng năm, đảm bảo trên địa bàn huyện không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác được kiềm chế, kéo giảm đến mức thấp nhất.

+ Lực lượng vũ trang trên địa bàn huyện (Công an, Quân sự, Biên phòng) hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ vững an ninh, trật tự tại địa phương, đảm bảo 04 yêu cầu theo Điều 21, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

Ÿ Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài: Tính đến nay, trên địa bàn các xã không phát sinh nội dung trên (Đạt).

Ÿ Tất cả 06/06 xã không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn (Đạt).

Ÿ Trên 70% số ấp được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự: Có 28/28 ấp trên 06 xã đều đạt chuẩn (Đạt).

Ÿ Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên: Trong năm 2018, đối chiếu với tiêu chuẩn xét thi đua, đơn vị Công an của 06 xã đều đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến.

* Đánh giá: Đạt chuẩn theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

i) Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới (Tiêu chí 9):

- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:

+ Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia huyện:

Ÿ Tiếp tục rà soát kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động Ban chỉ đạo.

Ÿ Thường xuyên hoàn thiện Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Ÿ Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo của Huyện ủy về Chương trình xây dựng nông thôn mới trong công tác thực hiện nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã và huyện.

Ÿ Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn là thành viên Ban Chỉ đạo, hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng từng chỉ tiêu 09 tiêu chí huyện nông thôn mới để đề ra giải pháp thực hiện các tiêu chí, đảm bảo hoàn thành vào năm 2020.

Ÿ Tiếp tục chỉ đạo các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới các xã triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đúng tiến độ Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới các xã giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và không huy động quá khả năng đóng góp tự nguyện của dân trong quá trình thực hiện Đề án.

+ Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện (gọi tắt là Văn phòng nông thôn mới huyện):

Ÿ Thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện.

Ÿ Thường xuyên rà soát, điều chỉnh Quy chế hoạt động phù hợp với tình hình.

Ÿ Thường xuyên kiểm tra, rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện theo đúng quy định.

- Các nội dung đã thực hiện:

* Ban Chỉ đạo của Huyện ủy về Chương trình xây dựng nông thôn mới:

- Có quyết định thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo: Kiện toàn theo Quyết định số 794-QĐ/HU ngày 29 tháng 8 năm 2018, Quyết định số 944-QĐ/HU ngày 06 tháng 5 năm 2019 và Quyết định số 1086-QĐ/HU ngày 9 tháng 11 năm 2019 của Ban Thường vụ Huyện ủy với 41 thành viên, do đồng chí Bí thư Huyện ủy làm Trưởng ban (Đạt).

- Có quy chế hoạt động: Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện hoạt động theo Quy chế làm việc ban hành kèm theo Quyết định số 863-QĐ/BCĐ ngày 26 tháng 8 năm 2014; tổ chức họp định kỳ, đột xuất theo yêu cầu để đánh giá kết quả thực hiện và tập trung giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện (Đạt).

- Chỉ đạo, quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện: Trong năm 2018, đã tổ chức 03 cuộc kiểm tra, giám sát: Đạt.

Tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/HU ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XI về nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2016 - 2020 đối với Đảng ủy, Bí thư Đảng ủy các xã An Thới Đông, Lý Nhơn; kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình số 14-CTr/HU ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ban Thường vụ Huyện ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XI về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 đối với Đảng ủy các xã, thị trấn; tổ chức kiểm tra tiến độ triển khai, thực hiện Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các xã giai đoạn 2016 - 2020 tại các xã (Kế hoạch số 154/KH-VPĐP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện).

- Chỉ đạo việc ban hành cơ chế hỗ trợ thúc đẩy các xã xây dựng nông thôn mới và chỉ đạo thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện: Đạt.

+ Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Thông báo số 316-TB/TU ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục thực hiện chủ trương hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới; các xã đã chủ động kết nối, làm việc với các đơn vị chung sức xây dựng nông thôn mới.

+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch khắc phục những hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối với Ban Thường vụ Huyện ủy theo kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy.

- Chỉ đạo không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và không huy động quá khả năng đóng góp tự nguyện của dân trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện: Đạt.

Ban Chỉ đạo đã ban hành 04 văn bản, trong đó tập trung chỉ đạo không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và không huy động quá khả năng đóng góp tự nguyện của dân trong quá trình thực hiện Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới các xã giai đoạn 2016 - 2020 (Công văn số 26/BCĐ ngày 07 tháng 3 năm 2017, Công văn số 39/BCĐ ngày 21 tháng 3 năm 2017, Công văn số 89/BCĐ ngày 07 tháng 6 năm 2017, Công văn số 104/BCĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017).

- Chỉ đạo các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới: Đạt.

Thực hiện Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới huyện, xã giai đoạn 2016 - 2020; theo đó hàng năm, huyện và xã đều ban hành kế hoạch giữ vững và thực hiện nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

ĐÁNH GIÁ CHUNG:

* Những mặt đạt được:

- Ban Chỉ đạo của Huyện ủy về Chương trình xây dựng nông thôn mới đã chủ động xây dựng và ban hành Kế hoạch Chương trình xây dựng nông thôn mới cho nâng chất và kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, trong đó, tập trung các tiêu chí phát triển sản xuất, giảm nghèo, cải thiện môi trường trong thời gian Đề án chưa được phê duyệt; tập trung chỉ đạo việc xây dựng, chỉnh sửa, trình Thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới huyện, xã giai đoạn 2016 - 2020.

- Việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện ngày càng được chú trọng, nhận thức của cả hệ thống chính trị và về vai trò gương mẫu, tiên phong của cán bộ, đảng viên được nâng lên; trình độ của đội ngũ cán bộ từ huyện đến xã được chuẩn hóa, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động; nhân dân có sự đồng thuận, tin tưởng và chủ động tham gia tích cực vào quá trình xây dựng nông thôn mới.

- Sự tham gia hỗ trợ của cả hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong đăng ký thực hiện các nội dung của 19 tiêu chí, sự hỗ trợ của các đơn vị chung sức đã góp phần tạo sức mạnh, nguồn lực trong giai đoạn nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Qua thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, đã có nhiều gương điển hình tập thể và cá nhân trong hiến đất làm đường, trong phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, vượt khó vươn lên làm giàu, hiếu học... làm cơ sở tổng kết, xác định rõ hơn nội dung, cách làm, cơ chế và chính sách hỗ trợ cho giai đoạn mới, giai đoạn nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới.

- Công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới có sự tập trung, nhờ đó đã kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án tại các xã.

- Từ xuất phát điểm thấp, trước khi thực hiện Đề án mỗi xã đạt bình quân 05 tiêu chí; thực hiện giai đoạn nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, đến nay các xã đạt 19 tiêu chí/xã (tăng 13,83 tiêu chí so với năm 2016, tăng 11 tiêu chí so với năm 2017). Bộ mặt nông thôn huyện Cần Giờ có nhiều chuyển biến, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hoàn chỉnh làm cơ sở, tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; hệ thống giao thông kết nối giữa các xã với trung tâm huyện được thông suốt; hạ tầng thủy lợi, điện lưới quốc gia được đầu tư đáp ứng ngày càng tốt hơn cho phát triển sản xuất, đặc biệt là công trình phát triển lưới điện vượt sông đến trung tâm xã Thạnh An và ấp Thiềng Liềng đáp ứng nhu cầu của người dân xã đảo trong sử dụng lưới điện quốc gia so với trước đây sử dụng năng lượng mặt trời; cơ sở vật chất văn hóa, y tế, giáo dục ngày càng khang trang đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và công tác giáo dục - đào tạo được quan tâm, các trường học trên địa bàn huyện được đầu tư đạt chuẩn quốc gia các cấp độ. Đời sống vật chất, tinh thần người dân từng bước được nâng lên, thu nhập bình quân đầu người từ 15 triệu đồng/người năm 2010 tăng lên 58,524 triệu đồng/người năm 2018. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn 12 triệu đồng/người/năm đạt 43,6% năm 2010; đến nay, trên địa bàn huyện không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia, hiện nay hộ nghèo theo chuẩn 21 triệu đồng/người/năm giảm còn 0,11%.

* Những mặt hạn chế:

Ban Chỉ đạo của Huyện ủy về Chương trình xây dựng nông thôn mới đã chủ động chỉ đạo, lãnh đạo triển khai thực hiện các giải pháp hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã và huyện, tuy nhiên vẫn còn một số ít thành viên chưa quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ phụ trách, dẫn đến tiến độ hoàn thành nông thôn mới của xã (An Thới Đông), huyện chậm so với kết quả đã thực hiện.

Một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được, tuy nhiên để duy trì bền vững đòi hỏi phải có sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, Ban chỉ Đạo huyện, ban quản lý nông thôn mới các xã, cụ thể:

- Hiệu quả sản xuất chưa ổn định, một số hộ nghèo đã thoát nghèo nhưng chưa vững chắc, vẫn còn nguy cơ tái nghèo.

- Vệ sinh môi trường: các dự án xây dựng lò đốt rác tiến độ triển khai, rác thải trên địa bàn huyện Cần Giờ phải chở về khu xử lý tập trung Đa Phước.

- An ninh, trật tự xã hội được giữ vững, tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn các loại tội phạm do người phạm tội sử dụng chất kích thích (rượu, bia, ma túy) và nguy cơ gia tăng tai nạn giao thông đường bộ.

- Việc huy động nguồn lực từ xã hội tham gia xây dựng các công trình nông thôn mới còn hạn chế. Tiến độ triển khai thực hiện các nội dung cam kết hỗ trợ còn thấp chưa đạt theo kế hoạch đề ra.

* Bài học kinh nghiệm:

- Phải thống nhất trong hệ thống chính trị từ huyện đến xã về nhận thức và hành động lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Trên cơ sở đó, phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của các tổ chức cơ sở đảng, đảng viên trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia.

- Phải làm tốt công tác quán triệt, thông tin tuyên truyền, phổ biến sâu rộng những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về Chương trình xây dựng nông thôn mới đến hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, công khai để nhân dân cùng bàn bạc, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính và sự đồng thuận của nhân dân chung tay, góp sức xây dựng nông thôn mới.

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện phải có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp điều kiện đặc thù của từng xã do mỗi địa phương có điều kiện và xuất phát điểm khác nhau nên việc xác định nhiệm vụ, lộ trình thực hiện các tiêu chí sẽ khác nhau.

- Phải ổn định đời sống sản xuất, thu nhập của người dân làm cơ sở huy động nguồn lực từ các tầng lớp nhân dân trong tham gia xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu vừa là động lực.

- Phải thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua, kịp thời sơ kết, tổng kết và khen thưởng, biểu dương những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích, đóng góp trong quá trình xây dựng nông thôn mới; kịp thời nhân rộng những gương điển hình, những mô hình hay, những sáng kiến mới.

- Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát các cấp ủy đảng, chính quyền và các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện chương trình; trên cơ sở đó kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc; góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

Tin mới hơn
Tin đã đưa